CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG CƠ - ĐIỆN - LẠNH


Hiển thị các bài đăng có nhãn bao tri dhkk. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bao tri dhkk. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

THÔNG SỐ KỸ THUẬT GAS R22, R134A , R410A VÀ R600A

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại gas lạnh xuất xứ TRUNG QUỐC, chúng tôi thông tin thông số kỹ thuật và giới thiệu mẫu mã gas và bao bì để các bạn rõ thêm về thông tin gas lạnh này để các bạn tham khảo cập nhật.


1.GAS R22 


Thông tin cơ bản.
Model NO: R22.
Thanh Tịnh: 99,99%
Xuất hiện: không màu, không đục
Lớp ứng dụng: công nghiệp
EINECS: 200-871-9
Tên thương hiệu: OEM có thể làm
Trọng lượng: 13.6kgs
Tổng trọng lượng: 16.6kgs
Thị trường xuất khẩu: toàn cầu
Thông tin bổ sung.
Thương hiệu: OEM có thể làm
Đóng gói: 20 Contianer: 1150 Clys
Xuất xứ: Chiết Giang, Trung Quốc (Đại lục)
Năng lực sản xuất: 500, 000 PCS / năm
Mô tả sản phẩm
R22
Tên hóa chất
Chlorodifluoromethane (HCFC)
Công thức hóa học
CHCIF2

Ứng dụng
Điều hòa nhiệt độ, thấp và trung bình
Nhiệt độ lạnh
Dầu
Khoáng sản, Alkylbenzene, Polyolester
Liên Hợp Quốc Mã 1018
INDG 2618

Đóng gói: dùng một lần thép cylinder30b/13.6kg, 20 thùng chứa: 1150 clys.
Tài sản của clorua: Trọng lượng phân tử 85,47
Điểm sôi, ° C -40,8
Quan trọng Nhiệt độ ° C 96,2
Áp lực quan trọng, Mpa 4,99
Nhiệt của LIQUID cụ thể, 30 ° C, [KJ / (kg ° C)] 0,31
ODP 0,034
GWP 0,17

Bao bì cylinder30b/13.6kg thép dùng một lần, 50b/22.7kg, tái chế thép xi lanh 400kg/400L, 800kg/800L, 1000kg/1000L, 950kg/926L
Tiêu chuẩn chất lượng: Thanh Tịnh,% ≥ 99,8
Ppm, độ ẩm ≤ 10
Axit, PPM ≤ 0.1
Hơi dư, PPM ≤ 100
Xuất hiện không màu, không đục
Không có mùi hôi thối mùi lạ

Ứng dụng: dùng một lần xi lanh 30lb/13.6kg, 50lb/22.7kg, tái chế xi lanh 400L, 800L, 926L, 1000L; ISO-xe tăng.
2. Refrigerant (R134A)

Thông tin cơ bản.
Model NO:. R134a
Thị trường xuất khẩu: toàn cầu
 
Thông tin bổ sung.
Thương hiệu: Gafle / OEM
Đóng gói: 13.6kg trong xi lanh
Tiêu chuẩn: 13.6kg, 400kg, 800kg
Xuất xứ: Kim Hoa, Chiết Giang, Trung Quốc
Năng lực sản xuất: 50000 tấn / tháng
 
Mô tả sản phẩm
Gas môi chất lạnh R134A:
Kim Hoa GAFLE tự động duy trì nguồn cung cấp thực vật là một doanh nghiệp được tham gia sản xuất và bán các nguồn cung cấp bảo trì. Chất chống đông, nước làm mát, dầu phanh, chất làm lạnh khí. Nghiêm chỉnh chấp hành các tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm chất lượng cao và cải thiện liên tục để làm cho khách hàng như chính sách thỏa đáng, chúng tôi đã được phù hợp với nó và thực hiện tất cả các phân đoạn kinh doanh.

Tài sản của clorua:
Trọng lượng phân tử 102,03
Điểm sôi, ° C -26,1
Quan trọng Nhiệt độ ° C 101,1
Áp lực quan trọng, Mpa 4,05
Cụ thể nhiệt của chất lỏng, 30 ° C, [KJ / (kg ° C)] 1,51
Độ hòa tan (nước, 25 ° C), 0,15%
ODP 0
GWP 0,13
Tiêu chuẩn chất lượng:
Độ tinh khiết,% ≥ 99,9
Ppm, độ ẩm ≤ 10
Axit, PPM ≤ 0.1
Hơi dư, PPM ≤ 100
Xuất hiện không màu, không đục
Không có mùi hôi thối mùi lạ
 
Ứng dụng: làm lạnh để thay thế CFC-12.

3. GAS LON

Refrigerant Gas, Auto Air Conditioner Refrigerant R134ARefrigerant Gas R134A, Auto Air Conditioner RefrigerantRefrigerant Gas, Auto Air Conditioner Refrigerant R134A
4. GAS R410A

Refrigerant Gas (R410A)
Thông tin cơ bản.
Model NO: R410A.
Thị trường xuất khẩu: toàn cầu
 
Thông tin bổ sung.
Thương hiệu: SIKELAN
Đóng gói: 11.3KG / LANH
Xuất xứ: Trung Quốc
 
Mô tả sản phẩm
R410A là một loại chất làm lạnh của mô hình môi trường xung quanh bảo vệ, được sử dụng thay thế R22 và R502. Nó có tính chất làm sạch, chất độc thấp, không đốt, điện lạnh tốt và như vậy, và rất nhiều được sử dụng trong điều hòa không khí
Tài sản của clorua
Công thức: CH2F2/CHF2CF3
Trọng lượng phân tử: 72.6
B. P., ° C: -51,6
Áp suất hơi theo B. P., MPa: 1,648
Mật độ chất lỏng, 25 ° C, g/cm3: 1,063
Nhiệt độ quan trọng, ° C: 70,7
Quan trọng áp lực, MPa: 4,7699
Mật độ quan trọng, g/cm3: 500,0
Nhiệt dung khí, 1 máy ATM, 25 ° C, KJ (KGK): 0.84
Năng lực, chất lỏng nhiệt 1ATM, 25 ° C, KJ (KGK): 1,68
Độ hòa tan trong nước%: 0,28
Tiêu chuẩn chất lượng
HFC-32,% (w / w): 50 ± 2
HFC-125,% (w / w): 50 ± 2
Nước, ≤%: 0.001
Độ chua, ≤%: 0,0001
Dư lượng trên bốc hơi, ≤%: 0.01
Không khí trong giai đoạn khả năng đông tụ, ≤%: 1.5

5. GAS R600A

R600A Refrigerant
 
Thông tin cơ bản.
Phân loại: Alkyne & Derivatives
Lớp tiêu chuẩn: Thuốc thử hạng
Trọng lượng: 6.5kgs
Thị trường xuất khẩu: toàn cầu
 
Thông tin bổ sung.
Năng lực sản xuất: 600000
Mô tả sản phẩm
Chất làm lạnh khí R600A
Tên sản phẩm: Isobutane R600A
Sản phẩm nội dung: Tài sản của clorua: Trọng lượng phân tử 58,12
Điểm sôi, -11,70
Nhiệt độ quan trọng, 134,71
Áp lực quan trọng, Mpa 3,64
Nhiệt cụ thể lỏng, 25 2,38
ODP 0
GWP 0,1
Mật độ quan trọng, (g/cm3) 0,221
Bao bì dùng một lần xi lanh 14.3lb/6.5kg xi lanh, tái chế 100L, 926L, ISO-Bồn.
Chất lượng tiêu chuẩn: Thanh Tịnh, hơn 99.5
Độ ẩm, PPM ít hơn 10
Độ chua, PPM ít hơn 1
Hơi dư, PPM ít hơn 100
Xuất hiện không màu, không đục
Không có mùi hôi thối mùi lạ

Ứng dụng: làm lạnh, có thể thay thế R12.
 
Chi tiết sản phẩm:
Phân loại Alkyl & Derivatives
Số CAS 89-78-5
Tên freon gas R600
Nơi xuất xứ Chiết Giang, Trung Quốc (Đại lục)
Lớp tiêu chuẩn công nghiệp hạng
Độ tinh khiết 99,9%
Xuất hiện tình trạng tốt
Ứng dụng mới tủ lạnh
Tên thương hiệu bốc khói
Mẫu số R600A
Isobutane R600A hỗn hợp môi chất lạnh
Điều khoản thanh toán & Vận chuyển:
Giá: FOB USD 1 ~ 80 / piece
Số lượng đặt hàng tối thiểu: Thỏa thuận Đặt hàng dùng thử
Đặt hàng tối thiểu Số lượng: 1,5 Tấn / tấn 1FCLTrial Order
Port: Ningbo / Thượng Hải
Thông tin chi tiết đóng gói: R600A Đóng gói: 5kg, 11kg, 20kg/40L; 460kg/926L, ISOtank.
Thời gian giao hàng: 10 ngày
Điều khoản thanh toán L / C, T / T
Khả năng cung cấp: 1500 Tôn / tấn mỗi năm
...
Nguồn sư tầm

Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2014

Sử dụng và bảo quản máy lạnh đúng cách


Một hiện tượng thường gặp khi sử dụng máy lạnh: khi không sử dụng thường xuyên, không khí trong phòng có thể bị ủ độc, làm nhiều người khi mới bước vào phòng thường bị choáng váng, hắt hơi sổ mũi. Đó là do khi máy không hoạt động, độ ẩm trong phòng tăng lên khiến các vi khuẩn, vi nấm phát triển. Có thể hạn chế tình trạng này bằng cách:
   - Phòng lắp đặt máy lạnh phải luôn được giữ khô ráo (độ ẩm tốt nhất là từ 30% đến dưới 60%) để các loại vi khuẩn, vi nấm không có điều kiện phát triển. Khi máy không hoạt động, trước khi vào phòng cần mở cửa cho phòng thoáng, sáng và ấm lên rồi mới mở máy lại.
   - Thường xuyên hút bụi, làm vệ sinh phòng sạch sẽ, lau rửa tường và trần nhà.
   - Phòng để lắp đặt máy lạnh phải được thiết kế sao cho có sự trao đổi không khí với bên ngoài một cách tối đa.
   - Các thiết bị thải ra chất hữu cơ bay hơi (như máy photocopy, fax, laser) phải được đặt ở nơi thông thoáng và lau chùi bảo dưỡng thường xuyên.
   - Hạn chế tối đa việc sử dụng máy điều hòa nếu thấy không cần thiết, nhất là đối với người cao tuổi. Hiện trên thị trường có 2 loại sản phẩm mới có thể tạo ra nhiều khí ôxy giúp cho không khí trong phòng luôn dễ chịu (của Panasonic và Daikin), rất thích hợp cho người già và em bé.



Trong quá trình sử dụng, cần vệ sinh máy lạnh thường xuyên:
   - Tháo vỏ ngoài của máy, lấy khăn mỏng lau các bộ phận làm lạnh, thiết bị sấy, cánh quạt, motor điện, dùng máy hút bụi hút hết bụi trong máy. Chú ý: khi lau không va chạm làm ảnh hưởng đến các thiết bị điện tử và tấm tản nhiệt.
   - Đối với bộ phận lọc không khí: trong quá trình sử dụng, thông thường gần 1 tháng phải lau rửa 1 lần hoặc nhiều hơn với môi trường nhiều bụi bẩn. Rửa bằng nước sạch pha thêm một chút xà phòng rồi lau khô bằng vải mềm.
   - Nếu máy sử dụng liên tục thì phải nhỏ dầu khoảng 2-3 lần/năm vào quạt gió và motor điện.

Thứ Tư, 10 tháng 12, 2014

Tính sức chịu tải của dây điện?


Tiết diện dây dẫn được tính toán dựa vào dòng điện và công suất . 

Đối với hệ thống điện 220V, để đơn giản trong tính toán, cho phép lấy giá trị gần đúng sau :

- Đối với dây đồng : Mật độ dòng điện tối đa cho phép

    Jđ = 6A/mm²
         = tương đương 1,3 kW/mm²
         = Dòng điện làm việc (A) 2,5A/mm²

- Đối với dây nhôm : Mật độ dòng điện tối đa cho phép

    Jn = 4,5 A/m
         = tương đương 1 kW/m



Ví dụ:


1. Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình P = 3 kW. Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì mỗi pha phải có tiết diện (s) tối thiểu:
s = P / Jđ
s = 3 kW/1,3 kW/mm2 = 2,3m


Vậy tiết diện tối thiểu dây điện đường trục trong gia đình là 2,3mm².
Trên thị trường có các loại dây cỡ 2,5 mm² và 4m
. Để dự phòng phát triển phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4 mm².

2. Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2 x 1,5mm². Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2 x 2,5mm² để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như trên đã hướng dẫn.

Thứ Năm, 4 tháng 12, 2014

Hướng dẫn lắp đặt máy nén xoắn ốc (Scroll) Copeland



1. Phạm vi áp dụng : Áp dụng cho việc lắp đặt máy nén xoắn ốc Copeland
2. Kiểm tra thiết bị : Kiểm tra model máy, phạm vi sử dụng máy và loại gas dử dụng
Lưu ý : Theo khuyến cáo của Copeland thì không được phép chạy thử máy nén khi chưa lắp vào hệ thống (vì khi đó đĩa xoắn ốc có thể bị phá hủy rất nhanh và hơi ẩm trong không khí sẽ xâm nhập vào dầu bôi trơn)
3. Vận chuyển : Máy nên được đặt thẳng đứng khi vận chuyển.
4. Lắp đặt máy nén :
Nếu máy nén có những van chặn ở đầu hút và đầu nén, thì đóng các van này lại và tháo máy nén ra khỏi hệ thống. Trong trường hợp không có các van chặn thì nên thu hồi tác nhân lạnh trước khi cắt ống tháo máy nén hư ra.
Lắp đặt phin lọc-sấy mới theo đúng kích thước của đường ống gas lỏng.
Kiểm tra kỹ tất cả những bộ phận điều khiển của hệ thống như van tiết lưu, van điện từ, van một chiều, những chỗ tiếp xúc hay mối hàn.
Lưu ý :  Nếu máy nén cũ bị cháy, một phần hỗn hợp dầu và tác nhân lạnh bị cháy sẽ phân hủy thành các cặn carbon, axít ăn mòn và nước. Các chất này nếu không được lấy ra khỏi hệ thống, chúng có thể làm hư máy nén lần nữa. Có thể ngăn ngừa điều này bằng cách làm vệ sinh hệ thống bằng khí ni-tơ trước khi lắp máy nén mới vào.
Để bảo vệ hệ thống không bị nhiễm các chất ôxy hóa tạo ra khi hàn, nên thổi khí ni-tơ khô vào trong đường ống với áp suất 1 bar trong suốt quá trình hàn.
5. Thử xì và hút chân không : sử dụng ni-tơ khô và bơm chân không.
Đảm bảo tất cả các van trong hệ thống được mở trong suốt quá trình thử xì.
Nối ống dẫn từ đồng hồ sạc gas đến bơm chân không.
Nối ống từ đồng hồ sạc gas đến cả 2 phía áp cao và áp thấp của hệ thống.
Cấp điện cho van điện từ (solenoid) nếu hệ thống có lắp van này.
Mở 2 van trên đồng hồ sạc gas và cho bơm chân không hoạt động.
Khi giá trị trên đồng hồ sạc gas giảm đến 0.85bar, tắt bơm chân không. Kiểm xem tra áp suất trong hệ thống có tăng lên không. Nếu có chứng tỏ hệ thống vẫn còn chổ xì.
Nếu áp suất không đổi trong 10 phút, nạp khí ni-tơ vào hệ thống, khi áp suất ni-tơ đạt giá trị 15 bar, ngưng nạp và thử xì lại một lần nữa. Nếu phát hiện chỗ xì, khắc phục và hút chân không lại.
Sau khi áp suất chân không hệ thống đã đạt trị số cho phép (khoảng 500 microns), khóa 2 van trên đồng hồ sạc gas, tắt bơm chân không, nếu trong thời gian 30 phút, áp suất trong hệ thống không vượt quá 800 microns là đạt.
Lưu ý : Trong suất quá trình hút chân không, bơm chân không phải hoạt động liên tục. Nếu bơm chân không bị mất nguồn trong khi hút thì dầu trong bơm có thể bị hút ngược vào hệ thống gây mất dầu của bơm và làm dơ hệ thống.
6. Sạc gas và chạy thử :
a. Trước khi sạc gas :
Kiểm tra các thiết bị bảo vệ (rơle áp suất thấp, rơle áp suất cao, rơle thời gian, bảo vệ quá dòng, contactor,…) đảm bảo các thiết bị này vẫn còn hoạt động tốt. Nếu thiết bị nào bị hỏng hoặc hoạt động không ổn định thì phải thay thế. Cài đặt lại các thông số bảo vệ theo đúng thiết kế ban đầu.
Nên kiểm tra chiều quay của máy nén bằng dụng cụ đo thứ tự pha chuyên dùng. Trường hợp không có thiết bị đo ngược pha thì có thể nhận biết máy chạy ngược pha như sau :
- Dòng chạy giảm
- Tiếng ồn lớn
- Máy không hút không nén
b. Sạc gas
Ghi nhớ : Đối với hệ thống sử dụng máy nén xoắn ốc, việc sạc gas phải được tiến hành càng nhanh càng tốt bằng cách sạc gas lỏng vào đường ống dẫn gas lỏng. Nếu kéo dài thời gian sạc gas sẽ làm cho nhiệt độ của cuộn dây máy nén và đĩa xoắn ốc tăng cao rất dễ dẫn đến hư máy nén.
Không cấp nguồn cho máy nén khi sạc gas, chỉ cấp nguồn tạm thời cho van điện từ solenoid nếu có.
Đóng van cấp lỏng tại dàn nóng.
Đặt chai gas trên bàn cân và sạc đúng lượng gas cho phép (mở van phía cao áp của đồng hồ sạc gas để sạc gas lỏng vào van chặn lỏng ở dàn nóng). Do hệ thống đang có áp suất chân không nên gas lỏng sẽ tự động chảy vào hệ thống.
Khi lượng gas đã nạp gần đủ do cân bằng áp suất hệ thống và áp suất chai gas, có thể khởi động máy và nạp cho đủ lượng gas (van chặn cấp lỏng tại dàn nóng vẫn đóng). Sau khi đủ gas thì tháo dây nạp gas ra và mở van chặn cấp lỏng để hệ thống hoạt động bình thường.
Nếu hệ thống vẫn còn thiếu một ít gas thì có thể sạc thêm ở đường hút. Còn nếu thiếu nhiều thì phải đóng van cấp lỏng để nạp như trình bày ở trên.
Đối với các loại gas R404a, R407c không được phép nạp gas hơi vào hệ thống.
Cho hệ thống hoạt động đến khi đạt nhiệt độ thiết kế để kiểm tra lượng gas nạp bằng cách đo áp suất hút, áp suất nén và dòng chạy trong suốt quá trình chạy thử.
Lượng gas nạp tối đa cho một số model máy nén Copeland sử dụng trong điều hòa không khí có thể tham khảo trong bảng sau :
Model
Lượng gas nạp tối đa
ZR18 đến ZR46
3.6 kg
ZR48 đến ZR81
4.5 kg
ZR84 đến ZR144
7.3 kg
ZR90 đến ZR19M
7.7 kg
ZR250
11.4 kg
ZR300
13.6 kg

Lưu ý : nếu 2 máy nén lắp Tandem thì lượng gas sạc tối đa cho cả 2 máy bằng 1.4 lần lượng gas sạc cho 1 máy
7. Một số lưu ý khác :
Trường hợp cần nạp thêm dầu bôi trơn phải sử dụng đúng chủng loại dầu bôi trơn ghi trên nhãn máy nén.
Nên lắp đặt bộ chống đảo pha khi sử dụng máy nén xoắn ốc.
8. Tài liệu tham khảo :
AE4-1303-R6: Application guidelines for ZR84KC(E) to ZR144KC(E) and ZP90KCE to ZP137KCE copeland scrolltm compressors.
AE4-1312 R2 Application guidelines for 1.5 to 6.75 ton refrigerant R-22, 407c, 134a copeland scroll™ compressor.
AE-1105-R4: Principles of cleaning refrigeration systems.

Nguồn từ : Copeland Compressor

Thứ Tư, 3 tháng 12, 2014

Khi nào thì nên vệ sinh bảo trì máy lạnh ?



  • Máy lạnh chạy rất tốn điện so với bình thường, bụi bẩn là lý do làm phòng chậm lạnh. Máy lạnh sẽ tiết kiệm 40% điện năng tiêu thụ sau khi vệ sinh máy lạnh
  • Máy lạnh yếu lạnh hoạt động không đúng công suất mặc dù đã chỉnh remote nhiệt độ thất nhất nhưng máy lạnh vẫn không lạnh.
  • Máy lạnh chạy kêu to ở 2 dàn nóng và dàn lạnh, máy lạnh chạy ồn là do bụi bẩn bám ở cánh quạt và moter hoặc mặt nạ lắp không được khớp. Chỉ cần kiểm tra vệ sinh là sẽ hết.
  • Máy lạnh thiếu gas
  • Máy lanh bị chảy nước ở dàn lạnh: chảy nước là hệ quả của việc thiếu gas dẫn đến bám tuyết dàn lạnh hoặc ngẹc đường ống thoạt nước do bụi bẩn.
  • Sử dụng liên tục trên 4 tháng nhưng chưa vệ sinh
  • Lưới lọc & dàn lạnh bị bám bụi nhiều
  • Môi trường nhiều bụi bẩn, nhà có em bé sơ sinh



VỆ SINH DÀN LẠNH
THAO TÁC:
Tháo từng chi tiết theo trình tự  phải thật kỹ lưỡngcẩn thận
Bước 1: Trước tiên tháo lưới lọc.
Bước 2: Kế tiếp tháo mặt nạ.
Bước 3: Treo bạt che dàn lạnh: luồn tấm bạt vào phía sau thân máy, đảm bảo không để nước  bắn ra ngoài.
Bước 4: Tiến hành xịt rửa dàn lạnh, xịt vòi nước vào lổ thoát nước ngưng để tống các chất cặn, bẩn (sương sáo) bám trong đường ống lâu ngày. Xịt rửa lưới lọc, mặt nạ,..

Bước 5: Tháo bạt che ra, dùng khăn sạch lau khô nước còn đọng xung quanh máy, lau sạch mặt nạ, lưới lọc.
Bước 6: Lắp đặt lại theo trình tự.
Bước 7: Vệ sinh khu vực bên dưới sàn nhà, trả các đồ vật trở về vị trí cũ.


VỆ SINH DÀN NÓNG
THAO TÁC:
Tháo từng chi tiết theo trình tự và phải thật kỹ lưỡng, cẩn thận
Bước 1: Tháo mặt nạ dàn nóng.
Bước 2: Xịt rửa dàn ngưng tụ, quạt dàn nóng, mặt nạ, tống các bụi bẩn bên dưới máy ra bên ngoài.
Bước 3: Xịt rửa khu vực bên ngoài dàn nóng.
Bước 4: Lắp đặt các chi tiết tháo ra theo trình tự.
Bước 5: Vệ sinh khu vực.



Sau khi đã vệ sinh xong máy lạnh, ta cho máy hoạt động trở lại để kiểm tra tình trạng hoạt động của máy. Đo kiểm các thông số như sau:

- Dòng điện làm việc của máy (Ampe)
Áp suất  hút của máy nén (PSI)
Nhiệt độ gió cấp (oC), nhiệt độ gió hồi (oCcủa máy lạnh.

NẠP GAS BỔ SUNG

KẾT THÚC VIỆC VỆ SINH – KIỂM TRA, THU DỌN DỤNG CỤ ĐỒ NGHỀ
...

Cách sử dụng remote máy lạnh Daikin

Máy lạnh ngày nay đã trở thành thiết bị được ưa chuộng để lắp đặt trong các văn phòng, công ty, nhà xưởng và các hộ gia đình bởi giá cả hợp lý, sử dụng công nghệ tiên tiến và độ bền cao. Tuy nhiên, trên các dòng máy lạnh hầu như các thao tác vận hành điều thực hiện trên remote điều khiển, do đó trong bài viết này các kỹ thuật viên chuyên bảo trì máy lạnh chia sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng remote điều khiển máy lạnh để có thể giúp cho thiết bị hoạt động đúng năng suất, tiết kiệm điện năng và kéo dài tuổi thọ của máy lạnh.

Khởi động máy

  • Nhấn ON/OFF.
  • Đèn POWER (màu xanh) trên khối trong nhà sẽ bật sáng.
  • Để tắt, nhấn thêm một lần nữa.

Cài đặt các chế độ cho máy lạnh

Nhấn nút MODE để lựa chọn.
Cài đặt chế độ máy lạnh

Cài đặt nhiệt độ

  • Nhấn TEMP để tăng hoặc giảm nhiệt độ.
  • Nhiệt độ có thể cài đặt giữa khoảng 16-30 độ C.
  • Giới thiệu nhiệt độ.
Cài đặt nhiệt độ máy lạnh
Trong khi chế độ tự động hoạt động, nhấn nút TEMP để chọn.
  • High: Hoạt động ở mức cao hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.
  • Auto: Hoạt động ở nhiệt độ chuẩn.
  • Low: Hoạt động ở mức thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn 20C.
Nhiệt độ trung bình
Model làm lạnh:
Model làm lạnh
Một lần nữa chế độ hoạt động được lựa chọn, bộ cảm biến nhiệt độ của khối trong nhà hoạt động để lựa chọn chế độ hoạt động mong muốn với chế độ làm lạnh và làm khô.
Sau khi chế độ hoạt động đó đã được lựa chọn, chế độ đó sẽ không thay đổi.
Model làm nóng:
Model làm nóng
Khi bắt đầu chế độ hoạt động tự động, chế độ làm nóng, lạnh và khô nhẹ sẽ tự động được lựa chọn theo nhiệt độ trong phòng.
Chế độ này thay đổi hàng giờ khi cần thiết .

Cài đặt chế độ quạt

  • Nhấn nút FAN SPEED để lựa chọn.
  • Nhấn 1 lần: Chế độ quạt thấp.
  • Nhấn 2 lần: Chế độ quạt trung bình.
  • Nhấn 3 lần: Chế độ quạt cao.
  • Nhấn 4 lần: AUTO FAN: Chế độ tự động.
Tốc độ hoạt động của khối trong nhà được điều chỉnh tự động theo sự vận hành của máy. Quạt của khối trong nhà sẽ thỉnh thoảng dừng lại trong quá trình làm lạnh.
Điều chỉnh hướng gió dọc
Nhấn nút AIR SWING để lựa chọn
AUTO: Dành cho việc vận hành chế độ làm lạnh/khô, cánh đảo lên/xuống tự động.
AUTO: Dành cho chế độ làm nóng (chỉ dùng cho loại 2 chiều). Khi nhiệt độ của luồng khí ra thấp như nhiệt độ lúc bắt đầu vận hành chế độ nóng, luồng khí ra di theo hướng dọc, khi nhiệt độ tăng, luồng khí nóng sẽ đi xuống.
Nút điều khiển tự động
AUTO: Chế độ tự động.
Tự nhận biết nhiệt độ trong phòng để lựa chọn chế độ phù hợp. Nhiệt độ sẽ không hiển thị trên màn hình hiển thị của điều khiển từ xa trong khi sử dụng chế độ tự động.
HEAT: Làm nóng (Chỉ dùng cho các model làm nóng).
Hơi nóng được lấy từ bên ngoài và làm nhiệt độ trong phòng tăng lên. Khi nhiệt độ bên ngoài giảm thì công suất làm nóng của máy cũng có thể giảm. Chế độ làm tan tuyết: Phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài. Quá trình hoạt động thỉnh thoảng dùng lại để làm tan tuyết ở khối ngoài nhà.
CÀI ĐẶT GIỜ
Phải chắc thời gian lúc này là chính xác trước khi đặt chế độ hẹn giờ. Chế độ hẹn giờ có thể không thực hiện được nếu bảng thời gian đang sáng.
BẬT CHẾ ĐỘ HẸN GIỜ
Để khởi động chế độ hoạt động tự động của máy điều hòa.Bảng hiển thị hiện ký hiệu OFF: hẹn giờ tắt hoặc ký hiệu ON: hẹn giờ bật.
Bảng hiển thị hiện ký hiệu OFF và ON đồng thời: Hẹn tắt sau khoảng thời gian cài đặt đồng thời hẹn bật sau khoảng thời gian cài đặt.
  • Nhấn nút SET/CANCEL để cài đặt chế độ này.
  • Nhấn nút SELECT để cài đặt chế độ này.
  • Nhấn nút A để chọn giờ tắt/bật.
  • Sau đó nhấn nút SET/SELECT.
  • Nhấn nút SET/SELECT lần nữa để hủy bỏ chế độ này.
  • Trong chế độ này nhấn nút A để chọn thời gian tắt và nút B để chọn thời gian bật. Sau đó nhấn nút SET/SELECT.
  • Nhấn nút SET/SELECT lần nữa để hủy bỏ chế độ này.
QUẠT: Chế độ đảo gió (Chỉ dùng cho các model làm lạnh)
Khi nhiệt độ trong phòng đã đạt đến nhiệt độ đã đặt. Chế độ hoạt động bắt đầu tại mức gió thấp. nó dừng lại khi nhiệt độ trong phòng giảm 20C so với nhiệt độ cài đặt (Nó rất có lợi khi bạn sử dụng phần làm nóng).
DRY: Làm khô nhẹ.
Chế độ làm khô nhẹ khi hút ẩm sẽ có 1 luồng gió nhẹ. Nhiệt độ của nó không thấp hơn nhiệt độ trong phòng. Trong quá trình sử dụng chế độ làm khô nhẹ thì quạt của khối trong nhà sẽ hoạt động ở mức thấp nhất.
COOL: Chế độ làm lạnh.
Để cài đặt nhiệt độ trong phòng thích hợp như mong muốn của bạn
Chế độ cực mạnh: Để đạt được nhiệt độ yêu cầu trong thời gian ngắn nhất.
  • Nhấn nút POWERFUL 2 lần. Tín hiệu POWER trên khối trong nhà sẽ sáng. Chế độ hoạt động cực mạnh sẽ thực hiện trong vòng 15’ khi bạn muốn làm lạnh hay làm nóng thật nhanh.
  • Nhấn 1 lần để hủy bỏ chế độ này.
Chế độ tạo Oxy: Cung cấp và làm giàu thêm khí Oxy cho căn phòng của bạn. Thổi khí Oxy giúp cho việc giữ không khí khoảng 21% hoặc cao hơn.
  • Nhấn 1 lần nữa để hủy bỏ chế độ này.
Chế độ tạo Ionizer : Cung cấp khoảng 20.000 ion âm được tạo ra cho căn phòng trong lành hơn.
  • Nhấn nút ION để bật chức năng hoạt động này.
Chế độ cực êm: Chức năng này đặc biệt phù hợp khi trẻ em đang ngủ.
  • Nhấn nút QUIET 1 lần để kích hoạt chế độ này. Khối máy trong nhà sẽ giảm tiếng ồn trong quá trình hoạt động khoảng 3dB.
  • Nhấn 3 lần để hủy bỏ chế độ này.
...
Một số hình ảnh bộ điều khiển từ xa máy lạnh DAIKIN

Đối tác

loading... CƠ - ĐIỆN - LẠNH